[HHCVN] – ĐIỂM TIN VĂN BẢN PHÁP LÝ ĐẾN 03/11/2021

I.        DOANH NGHIỆP – THUẾ
1.Nghị định 92/2021 quy định chi tiết thi hành nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 của ủy ban thường vụ quốc hội ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch covid-19
a.Hướng dẫn kê khai giảm thuế TNDN theo Nghị định 92/2021
·                     Cách xác định số thuế TNDN được giảmSố thuế TNDN được giảm của kỳ tính thuế năm 2021 được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN, số thuế TNDN được giảm quy định tại Nghị định 92/2021 được tính trên số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021, sau khi đã trừ đi số thuế TNDN mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
·                     Kê khai giảm thuế TNDN
+                     Căn cứ doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 và dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021, doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hàng quý.Doanh nghiệp xác định số thuế TNDN chính thức được giảm để kê khai theo mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và trên Phụ lục thuế TNDN được giảm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 92/2021.
+                     Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2021, việc xử lý số thuế nộp thiếu hoặc nộp thừa của số thuế tạm nộp các quý so với số thuế phải nộp theo quyết toán năm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.Qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền phát hiện doanh nghiệp không thuộc đối tượng được giảm thuế theo quy định của Nghị định 92/2021 hoặc số thuế phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021 lớn hơn số thuế doanh nghiệp đã kê khai thì doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định tại Nghị định 92/2021 (nếu có), bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế tính trên số tiền thuế thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
+                     Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2021 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế TNDN phải nộp thì số thuế tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định 92/2021 nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 92/2021.Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2021 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế TNDN phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế TNDN được giảm theo quy định của Nghị định 92/2021 và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b.Cách viết hoá đơn GTGT khi được giảm thuế
·                     Quy định việc giảm thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 01/11/2021 đến hết ngày 31/12/2021 đối với 02 nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
+                     Nhóm 1: Dịch vụ vận tải (vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải hàng không, vận tải đường bộ khác); dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.
+                     Nhóm 2: Sản phẩm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; tác phẩm nghệ thuật và dịch vụ sáng tác, nghệ thuật, giải trí; dịch vụ của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí.
·                     Đối với những doanh nghiệp, tổ chức được giảm thuế GTGT thì thực hiện viết hoá đơn như sau:
+ Đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc nhóm 1, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “mức thuế suất theo quy định (5% hoặc 10%) x 70%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
+ Đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc nhóm 2, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 30% mức tỷ lệ trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 30% mức tỷ lệ để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15”.
+                     Lưu ý:(1) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nhiều hàng hóa, dịch vụ thì khi lập hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng.(2) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).(3) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng đã phát hành hóa đơn đặt in dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì doanh nghiệp, tổ chức thực hiện đóng dấu theo giá đã giảm 30% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng hoặc giá đã giảm 30% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng.
2.Các khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ vào thuế TNDN và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động:
+                     Các khoản chi phí cách ly y tế do dịch Covid-19 ở trong nước và tại nước ngoài đối với trường hợp đi công tác tại nước ngoài (chi phí tiền ăn, tiền ở; chi phí xét nghiệm Covid-19; chi phí đưa đón từ nơi nhập cảnh vào Việt Nam hoặc từ nơi phát hiện đối tượng phải thực hiện cách ly y tế đến cơ sở cách ly y tế; chi phí phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong những ngày cách ly y tế; …) để thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+                     Các khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 hoặc mua kit xét nghiệm Covid-19 cho người lao động, chi phí mua các thiết bị cho người lao động nhằm bảo vệ người lao động khỏi nguy cơ lây nhiễm trong quá trình làm việc;
+                     Các chi phí ăn, ở của người lao động ở tại doanh nghiệp hoạt động theo phương án “3 tại chỗ”.
+                     Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) xin lưu ý rằng các khoản chi phí nêu trên phản ánh thực tế phát sinh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật.Công văn 4110/TCT-DNNCN được ban hành ngày 27/10/2021.
II.    ĐẦU TƯ
 Quyết định 1831/QĐ-TTg năm 2021 về Danh mục quốc gia các dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
·                     Ban hành Danh mục quốc gia các dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021 – 2025 kèm theo Quyết định này , bao gồm các hạng mục:
 Hạ Tầng Giao ThôngHạ Tầng Khu Công Nghiệp, Khu Kinh TếHạ Tầng Năng LượngHạ Tầng Công Nghệ Thông TinHệ Thống Xử Lý Rác, Nước ThảiHạ Tầng Giáo Dục Và Y TếHạ Tầng Văn Hóa, Thể Thao, Du LịchNgành Nông, Lâm, Thủy SảnLĩnh Vực Sản Xuất Và Dịch Vụ
 Tra cứu chi tiết các hạng mục tại Quyet-dinh-1831-QD-TTg-2021
III.            THƯƠNG MẠI
 Giảm 80% tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành đến hết năm 2023
·                     Chính phủ ban hành Nghị định 94/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2017/NĐ-CP về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành, có hiệu lực từ ngày 28/10/2021.
Theo đó, quy định mức ký quỹ kinh doanh doanh dịch vụ lữ hành như sau:
+                         Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20 triệu đồng (trước đây là 100 triệu đồng);
+                    Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:
+                      Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50 triệu đồng (trước đây là 250 triệu đồng);
+                      Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100 triệu đồng (trước đây là 500 triệu đồng);
+                     Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100 triệu đồng (trước đây là 500 triệu đồng).
·                     Như vậy, từ ngày 28/10/2021 đến hết ngày 31/12/2021, giảm 80% tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.
IV.            CÔNG ĐOÀN
·                     Tổng Liên đoàn Lao động có Công văn 2946/TLĐ-TC ngày 26/10/2021 sửa đổi đối tượng lùi đóng kinh phí công đoàn.
+Căn cứ Nghị quyết 126/NQ-CP ngày 08/10/2021 sửa đổi Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 và Kết luận tại cuộc họp giao ban Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn (theo Thông báo 455/TB-TLĐ ngày 26/10/2021), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam sửa đổi đối tượng được lùi đóng kinh phí công đoàn.
+Cụ thể, đối tượng được lùi đóng kinh phí công đoàn là các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 dẫn đến phải giảm từ 10% lao động tham gia BHXH trở lên so với thời điểm tháng 01/2021 (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương).Trước đó, tại Công văn 2059/TLĐ ngày 28/5/2021, Tổng Liên đoàn đã đồng ý cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 (doanh nghiệp có số lao động đang tham gia BHXH phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trong tổng số lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trở lên).
+Thời gian: Trước mắt lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn đến ngày 31/12/2021.
 Như vậy, với điều kiện mới (giảm từ 10% lao động tham BHXH trở lên) thì sẽ có thêm nhiều doanh nghiệp được lùi đóng kinh phí công đoàn đến hết năm 2021.Công văn 2946/TLĐ-TC được Tổng Liên đoàn Lao động ban hành ngày 26/10/2021.
IVGIAO THÔNG VẬN TẢI
·                     Nghị Định 96/2021/NĐ-CP  Về công tác đảm bảo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
+Nghị định này quy định về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
+Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
·                     Nội dung chi tiết tại Nghi-dinh-96-2021-ND-CP
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
0 0 Đánh giá
Xếp hạng bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Đánh giá
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận